Tái tạo

再造

天地茫茫誰主綱
人世渾渾向何方
成住壞滅是規律
大難已到誰來當
世人儘快找真相
天門已開不久張
走回傳統路通天
創世主在救穹蒼

李洪志
二零一七年四月二十五日

 

Phiên âm:

Tái tạo

Thiên địa mang mang thuỳ chủ cương
Nhân thế hỗn hỗn hướng hà phương
Thành trụ hoại diệt thị quy luật
Đại nạn dĩ đáo thuỳ lai đương
Thế nhân tận khoái trảo chân tướng
Thiên môn dĩ khai bất cửu trương
Tẩu hồi truyền thống lộ thông thiên
Sáng Thế Chủ tại cứu khung thương

Lý Hồng Chí
Nhị linh nhất thất niên tứ nguyệt nhị thập ngũ nhật

Diễn nghĩa:

Tái tạo

Trời đất mênh mang này ai cầm cương làm chủ
Thế gian con người mịt mù này đang đi về đâu
Thành-trụ-hoại-diệt là quy luật
Đại nạn tới rồi ai đứng ra gánh vác
Con người thế gian hãy mau chóng tìm chân tướng
Cổng trời đã mở rồi nhưng sẽ không mở lâu
Quay về truyền thống là con đường rộng mở lên trời
Sáng Thế Chủ đang cứu thương khung

Lý Hồng Chí
25 tháng Tư, 2017

● ● ● ● ● ● ● ● ●

Ghi chú (ghi chú của người dịch, chỉ để tham khảo)

Bản tiếng Hán: http://www.minghui.org/mh/articles/2017/4/25/346173.html
Dịch ngày 12-5-2017; bản dịch có thể được chỉnh sửa trong tương lai để sát hơn với nguyên bản.

25 tháng Tư: ngày 25 tháng Tư, 1999 (18 năm trước) cũng là ngày xảy ra sự kiện 10.000 học viên tới thỉnh nguyện ở Bắc Kinh.

lộ thông thiên: đường thông lên trời; cũng có thể hiểu theo nghĩa đen là đường thông lên trời, cũng có thể hiểu theo nghĩa chuyển là con đường rộng mở thăng tiến lên trên; ví dụ: thủ đoạn thông thiên → thủ đoạn rất giỏi; bản sự thông thiên → bản lĩnh rất giỏi.

Sáng Thế Chủ: cũng đọc là Chúa Sáng Thế, vị Chủ Thần sáng tạo ra thế giới (nghĩa bề mặt chữ).